PDF đặc điểm giao tiếp của người cao tuổi tại trung tâm dưỡng lão ở thành phố Hà Nội, chuyên ngành tâm l

Tin đăng trong 'Tiến sĩ, thạc sĩ' bởi admin, Cập nhật cuối: 05/02/2020.

  1. admin

    admin Administrator Staff Member

    Tham gia :
    16/04/2018
    Bài viết:
    8.868
    Lượt thích:
    9
    Điểm thành tích:
    79.132
    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]
    đặc điểm giao tiếp của người cao tuổi tại trung tâm dưỡng lão ở thành phố Hà Nội, chuyên ngành tâm lý học

    danh mục tài liệu tham khảo:
    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
    I. Tiếng Việt
    1. Hoàng Anh (chủ biên, 2004), Giáo trình tâm lý học giao tiếp, NXB Đại học Sư phạm.
    2. Hoàng Anh (chủ biên, 2007), Hoạt động – Giao tiếp – Nhân cách, NXB Đại học Sư phạm.
    3. Nguyễn Quốc Anh (2007), Người cao tuổi Việt Nam, NXB Hồng Đức.
    4. Bùi Thị Vân Anh (2013), Đặc điểm giao tiếp của người nghỉ hưu ở Hà Nội, Luận án tiến sĩ Tâm lý học, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội.
    5. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (1999), Người cao tuổi Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, NXB Lao động xã hội.
    6. Nguyễn Liên Châu (2000), Một số đặc điểm giao tiếp của hiệu trưởng trường tiểu học, Luận án tiến sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
    7. Phạm Khắc Chương (2006), Văn hoá ứng xử trong gia đình, NXB Thanh Niên
    8. Bùi Thế Cường (1999), Nghiên cứu xã hội về người cao tuổi ở Việt Nam: Thử nhìn lại một chặng đường, Viện Xã hội học.
    9. Nguyễn Xuân Cường, Lê Trung Sơn, Thực trạng người cao tuổi và các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi ở Hà Tây, Tạp chí dân số và phát triển số 3 năm 2004.
    10. Vũ Dũng (2003), Tâm lý học giao tiếp, Trường Cao đẳng Lao động xã hội.
    11. Vũ Dũng (2016), Đặc điểm tâm lý của người cao tuổi sống tại các trung tâm dưỡng lão, NXB Hồng Đức.
    12. Nguyễn Văn Đồng (2009), Tâm lý học giao tiếp (phần lý thuyết), NXB Chính trị - Hành chính.
    13. Trần Thị Minh Đức (Chủ biên, 1995), Giáo trình Tâm lý học xã hội, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
    14. Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
    15. Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thuỷ (1988), Tâm lý học 1, NXB Giáo dục.
    82
    16. Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Phạm Huy Châu (1989), Hoạt động, Ý thức, Nhân cách, NXB Giáo dục.
    17. Phạm Minh Hạc (2002), Tuyển tập Tâm lý học, NXB Giáo dục.
    18. Phạm Minh Hạc, Đặng Xuân Hoà, Trần Trọng Thuỷ (đồng chủ biên 2002), Hoạt động, giao tiếp và chất lượng giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
    19. Phạm Hiển (2017), Tâm trạng của người cao tuổi sống trong các trung tâm dưỡng lão ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ Tâm lý học, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội.
    20. Ngô Công Hoàn (1997), Tâm lý học xã hội trong quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
    21. Lê Xuân Hồng (1996), Một số đặc điểm giao tiếp của trẻ mẫu giáo trong nhóm chơi không cùng độ tuổi, Luận án tiến sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
    22. ILSSA và UNFPA (2007), Báo cáo đánh giá nhanh về lương hưu và trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi ở Việt Nam, Hà Nội tháng 10 năm 2007.
    23. Tương Lai, Trịnh Duy Luận, Lê Truyền (1994), “Người cao tuổi và an sinh xã hội”, NXB Khoa học xã hội.
    24. Hoàng Mộc Lan (2007), Động cơ tiếp tục hoạt động lao động của người nghỉ hưu ở Hà Nội, Tạp chí Tâm lý học số 10 năm 2007.
    25. Hoàng Mộc Lan (2015), Báo cáo đề tài “Những vấn đề tâm lý – xã hội của người cao tuổi Việt Nam”, Hà Nội
    26. Nguyễn Văn Lê (1992), Bài giảng Tâm lý học, Tập VII: Vấn đề giao tiếp. Trung tâm nghiên cứu trẻ em, NXB Giáo dục.
    27. Đặng Vũ Cảnh Linh (Chủ biên, 2009), Người cao tuổi và các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở Việt Nam, NXB Dân trí, Hà Nội.
    28. B. Ph. Lomov, Những vấn đề lý luận và phương pháp luận tâm lý học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (2000). Người dịch Nguyễn Đức Hưởng, Dương Diệu Hoa, Phan Trọng Ngọ, Hiệu đính PGS.TS Bùi Văn Huệ.
    29. Luật Người cao tuổi, Quốc hội thông qua ngày 23/11/2009.
    30. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
    83
    31. Nguyễn Hữu Minh (Chủ nhiệm, 2011), Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ: “Những vấn đề cơ bản về gia đình và giới ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020”, Hà Nội.
    32. Trần Hoàng Thị Diễm Ngọc (2010), Tâm trạng của người mới về nghỉ hưu trên địa bàn Hà Nội, Luận án Tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội.
    33. Thiện Nhân (2003), Những mối quan tâm của người cao tuổi, Tạp chí tâm lý học số 10.
    34. Nguyễn Văn Nhận, Nguyễn Sinh Phúc (2004), Trắc nghiệm tâm lý lâm sàng, NXB Quân đội nhân dân.
    35. Lê Văn Nhẫn (Chủ nhiệm, 2006), Báo cáo tóm tắt kết quả đề tài: “Nghiên cứu điều tra thực trạng thu nhập và mức sống của người cao tuổi Việt Nam”, Hà Nội.
    36. Vũ Thị Nho (1999), Tâm lý học phát triển, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
    37. Pháp lệnh Người cao tuổi (2000), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
    38. Hoàng Phê (chủ biên, 1997), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học Hà Nội – Đà Nẵng.
    39. Nguyễn Thạc, Hoàng Anh (1995), Luyện giao tiếp sư phạm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
    40. Lê Phương Thuý (2007), Tâm lý người cao niên, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
    41. Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Sinh Huy (2006), Nhập môn Khoa học Giao tiếp, NXB Giáo dục.
    42. Mạc Văn Tiến (2005), An sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực, NXB Lao động xã hội.
    43. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên, 2003), Tâm lý học đại cương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
    44. Viện Xã hội học (1994), Người cao tuổi và an sinh xã hội, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
    45. Viện Xã hội học, Hội thảo khoa học “Nghiên cứu xã hội ở Việt Nam về người cao tuổi: Lược sử, Hiện trạng và Triển vọng”, tập II, Hà Nội, 1999.
    84
    Tiếng Anh
    46. Alan Walker and Catherine Hagan Hennessy (2004), Growing older-Quality of life in old age, Open University Press.
    47. Ann Bowling (2005), Ageing Well – Quality of life in old age, Open University Press.
    48. Butler J. & Ciarrochi, J. (2007). Psychological acceptance and quality of life in the elderly. Quality of Life Research, 16(4), 607-615.
    49. Frances L.M.Smith, Life after work: Identity, Communication, and Retirement, Dissertation for the Degree Doctor of Philosophy.
    50. Hanson R.O., Carpenter B.N. (1994), Relationships in Old Age: Coping with the challenge of transition, New York, NY: Guilford Press.
    51. James A. Thorson (2008), Aging in a changing society, Second Edition, Printed by Adwards Brothers Ann Arbor, MP.
    52. Jon F. Nussbaum, Justine Couplan (2004), Handbook of Communication and aging research, Lawrence Erlbaum Associates Publishers, London.
    53. Loether H.J., Problems of Aging, Inc, Belmont, California.
    54. Pinquart (2000), Influences of Socioeconomic Status, Social Network Competence on Subjective Well-Being in Later Life: A Meta – Ann, Psychology and Aging, Volum 15, Number 2.
    55. Posner R. (1995), Aging and Old Age, USA: University of Chicago Press.
    56. Robert C. Atchley (2000), Social forces and aging – An introduction to social gerontology, ninth edition, Warsworth.
    57. Van Solinge, H. & Henkens, K. (2008). Adjustment to and satisfaction with retirement: two of a kind? Psychology and aging, 23(2), 422.
    Các trang web
    58. http://www.gopfp.gov.vn/ Nghiên cứu một số đặc trưng người cao tuổi Việt Nam
    59. https://www.nia.nih.gov/sites/default/files/2017-06/health_and_retirement_study_0.pdf Growing older in America, The Health anh Retirement Study
    60. http://www.suckhoenguoicaotuoi.vn/baiviet/246.htm/
     
    pdf : Bạn cần để tải tài liệu
    Đang tải...

Chia sẻ trang này