DOC Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với kiểm tra sau thông quan hàng hóa nhập khẩu trong thời kỳ hội nhậ

Tin đăng trong 'Tiến sĩ, thạc sĩ' bởi mod_van, Cập nhật cuối: 11/03/2020.

  1. mod_van

    mod_van Moderator Staff Member

    Tham gia :
    05/11/2019
    Bài viết:
    422
    Lượt thích:
    0
    Điểm thành tích:
    4.153
    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]
    Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với kiểm tra sau thông quan hàng hóa nhập khẩu trong thời kỳ hội nhập quốc tế của Việt Nam
    Luận án tiến sĩ kinh tế
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    TIẾNG VIỆT
    1. Hoàng Lâm An (2012), Một số vấn đề về tái cơ cấu quy trình nghiệp vụ hải quan, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Tổng cục Hải quan.
    2. Tuấn Anh (2003), “Cảnh báo một thủ đoạn trốn thuế”, Báo Hải quan, 94(407).
    3. Nguyễn Công Bình, (2008): “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại nhằm tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế của Việt Nam”, luận án tiến sỹ, Viện Nghiên cứu thương mại.
    4. Nguyễn Công Bình, (2013): “Xây dựng phương pháp tính toán và dự báo số thu ngân sách với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam, đề tài cấp Bộ.
    5. Nguyễn Văn Bình (2006), Nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công, Đề tài khoa học cấp Bộ, Mã số 02-N2006, Bộ Tài chính.
    6. Doãn Kế Bôn, Nguyễn Thị Thương Huyền, (2004), Giáo trình khoa học hàng hóa, Học viện tài chính.
    7. Bộ Tài Chính (2015), Thông tư số 38/2013/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    8. Bộ Tài Chính (2015), Thông tư số 39/2010/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    9. Cục Kiểm tra sau thông quan (2006), Hoàn thiện mô hình kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam, Đề tài NCKH cấp ngành mã số 08-N 2005.
    10. Cục Kiểm tra sau thông quan (2005), Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiêm vụ kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2004 -2006, Đề tài NCKH cấp ngành mã số 09 – N2004.
    11. Cục Hải quan Hải Phòng, Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu (2002), Cơ sở lý luận, thực tiễn, nội dung và tác nghiệp cụ thể nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, Đề tài NCKH cấp ngành mã số 10 – N2002.
    12. Hoàng Việt Cường (2006), Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đối với hoạt động thanh toán quốc tế qua ngân hàng, Đề tài Khoa học cấp Bộ, Mã số 01-N2006, Bộ Tài chính.
    13. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2015), Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
    14. Cục Kiểm tra sau thông quan, Tổng cục Hải quan, từ năm 2009 đến 2014. Báo cáo tổng kết công tác năm (2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018).
    15. Cục Kiểm tra sau thông quan, Tổng cục Hải quan (2011), Sổ tay kỹ năng nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan.
    16. Cục Kiểm tra sau thông quan, Tổng cục Hải quan, từ năm 2009 đến năm 2014, Tài liệu Hội nghị chuyên đề kiểm tra sau thông quan năm (2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014).
    17. Cục Kiểm tra sau thông quan, Tổng cục Hải quan (2011), Tài liệu Hội nghị triển khai Chỉ thị của Tổng cục Trưởng về tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan.
    18. Đậu Ngọc Châu, Nguyễn Viết Lợi (2006), Giáo trình lý thuyết kiểm toán, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
    19. ohn H. ackson (2001), Hệ thống thương mại thế giới, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội.
    20. Lê Thanh Cường (2004), Bài giảng về phương pháp mô phỏng, Trường Đại học Ngoại thương – Tài liệu tham khảo nội bộ
    21. Ngô Minh Hải (2012), Nghiên cứu các giải pháp để phân loại, áp mã chính xác và thống nhất hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Đại học Ngoại thương.
    22. Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Đình Kháng, Lê Danh Tốn (2012), Giáo trình kinh tế chính trị Mác- Lê nin, NXB Giáo dục.
    23. Phạm Đức Hạnh (2008), “Đổi mới hoạt động hải quan Việt Nam góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế”, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia.
    24. Hoàng Trần Hậu (2005), Sử dụng hiệu quả các công cụ kế toán, kiểm toán trong hoạt động KTSTQ ở Việt Nam hiện nay”, Đề tài khoa học cấp Trường, Học viện Tài chính.
    25. Hoàng Huân (2006), Mô hình và phương pháp mô hình hóa, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội.
    26. Mạnh Hùng (2004), “Những quy định khai báo hàng hóa nhập khẩu của Hải quan Nhật Bản”, Báo Hải quan, 29 (446), tr. 12.


    27. Đinh Sơn Hùng (2002), “Một số mô hình kinh tế thị trường trên thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra”, Nội san kinh tế, 6/2002, Viện Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
    28. Đặng Hữu (2001), Phát triển kinh tế tri thức - Rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    29. Nguyễn Thị Khánh Huyền (2016), Nâng cao năng lực kiểm tra sau thông quan về xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu, Đề tài khoa học cấp Bộ, Mã số 10-N2016, Bộ Tài Chính.
    30. Nguyễn Thị Thương Huyền và Nguyễn Việt Cường (2008),:”Kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu – Thực trạng và giải pháp”, Đề tài cấp Bộ.
    31. Nguyễn Quang Dong, Ngô Văn Thứ, Hoàng Đình Tuấn (2002), Giáo trình mô hình toán kinh tế, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
    32. Nguyễn Hồng Đàm, Hoàng Văn Châu, Nguyễn Như Tiến, Vũ Sỹ Tuấn (2003), Vận tải và giao nhận trong ngoại thương, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội.
    33. Triệu Minh Hoa (2006), Giới thiệu hệ thống thông tin quản lý rủi ro của Hải quan Trung Quốc, Tài liệu tham khảo nội bộ - Tổng cục Hải quan.
    34. Nguyễn Viết Hồng (2005), Hoàn thiện mô hình kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam, Đề tài Khoa học cấp Bộ, Cục Kiểm tra sau thông quan.
    35. Đoàn Hồng Lê (2008), Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài Chính.
    36. Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014
    37. Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 16/04/2005
    38. Luc De Wulf & Jose B. Sokol (2006), Sổ tay hiện đại hóa Hải quan, Ngân hàng thế giới.
    39. Tạ Thị Mão (2013), Xây dựng phần mềm thu thập và khai thác thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan, Đề án cấp ngành, Tổng cục Hải quan.
    40. Trần Vũ Minh (2007), Mô hình kiểm tra sau thông quan ở một số nước trên thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương.
    41. Nguyễn Thị Mơ, Hoàng Ngọc Thiết (2005), Giáo trình Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.

    42. Trần Thị Na (2011), Hoàn thiện tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
    43. Phạm Thị Bích Ngọc (2014),“Kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ kinh tế.
    44. Nguyễn Thị Kim Oanh (2011), Kiểm tra sau thông quan ở Việt Nam trong bối cảnh tự do hóa thương mại, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.
    45. Phạm Duyên Phương (2012), Hài hòa và tiêu chuẩn hóa chỉ tiêu thông tin phục vụ xây dựng bộ chứng từ điện tử trong cơ chế hải quan một cửa quốc gia, Đề án cấp ngành, Tổng cục Hải quan.
    46. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, 2014, Luật Hải quan năm 2014.
    47. Quyết định 65/2004/ QĐ-TTg, Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, Chính phủ.
    48. Nguyễn Duy Quý (2001), Tiến tới một ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển bền vững, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    49. Lê Như Quỳnh (2007), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn mực quốc tế trong xây dựng và thực tiễn thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Tổng cục Hải quan.
    50. Đoàn Ngọc Xuân, (2013), Kiểm tra sau thông quan và một số quy định cần có tính chuẩn mực.
    51. Đào Thị Hoa Sen (2017), Hoàn thiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
    52. Nguyễn Anh Tài (2012), Hiệp định tạo thuận lợi thương mại trong khuôn khổ WTO và kế hoạch thực hiện của Hải quan Việt Nam, Đề án cấp ngành, Tổng cục Hải quan.
    53. Văn Bá Tín (2012) Nghiên cứu phương pháp Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thông quan điện tử, Đề án cấp ngành, Tổng cục Hải quan.
    54. Nguyễn Ngọc Túc (2007), “Tiếp tục cải cách, hiện đại hoá Hải quan Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án Tiến sỹ, Đại học Ngoại thương.
    55. Giang Thị Thiềm (2004), Kiểm tra sau thông quan của Cộng hòa Pháp, Tài liệu tham khảo nội bộ - Tổng cục Hải quan.

    56. Lê Thu (2011), Nghiên cứu xây dựng chế độ ưu tiên đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp, Đề tài khoa học cấp Bộ, Mã số 04-N2011, Bộ Tài chính.
    57. Tổng cục Hải quan (2006), Báo cáo nghiên cứu tại Học viện Hải quan Thượng Hải, Tài liệu tham khảo nội bộ - Tổng cục Hải quan
    58. Tổng cục Hải quan (2006), Báo cáo tổng kết năm 2006 và phương hướng nhiệm vụ 2007, Tài liệu tham khảo nội bộ.
    59. Tổng cục Hải quan (2004), Hướng dẫn xác định trị giá Hải quan ASEAN, Tài liệu tham khảo nội bộ.
    60. Tổng cục Hải quan (2011), Chiến lược phát triển hải quan đến năm 2020.
    61. Tổng cục Hải quan và Vụ chính sách thuế (2007), “Xây dựng chuẩn mực kiểm tra sau thông quan”, Đề tài cấp Bộ.
    62. Hoàng Đức Thân, Nguyễn Thị Xuân Hương (2009), Giáo trình Kinh tế Hải quan, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
    63. Hoàng Tùng (2010), “Bàn về quy trình kiểm tra sau thông quan trong hoạt động quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu của Hải quan Việt Nam”, Tạp chí khoa học và công nghệ, số 21, trang 7.
    64. Bùi Minh Trí (2005), Mô hình toán kinh tế, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
    65. Bùi Minh Trí (2005), Tối ưu hóa – Tập 1, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
    66. Bùi Minh Trí (2005), Tối ưu hóa – Tập 2, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
    67. Đinh Xuân Trình (2006), Giáo trình Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội.
    68. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2001), Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án nhà nước, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
    69. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (1998), Chính sách kinh tế đối ngoại – Lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
    70. Nguyễn Việt (2005), Hệ thống kiểm tra sau thông quan của Hải quan Trung Quốc, Tài liệu tham khảo nội bộ - Tổng cục Hải quan.
    71. Tổng cục Hải quan, Các đề tài khoa học cấp Bộ từ năm 2011 - 2016.
    72. WCO (2012), Chương trình Columbus, Cẩm nang Hải quan, Tổng cục Hải quan.


    TIẾNG ANH
    73. Drucker P. (2000), From Capitalism to Knowledge Society, CIEM 2000
    74. Hatanaka S. - Kauhiko TOBITA - Toru TANAKA (2006), Selectivity Criteria of Japanese CIS, Workshop on Risk Management in Viet Nam anuary 2006.
    75. Hartono L. (2006), Accounting Field Audit, Asean PCA Training on Trainer 20 February 2006.
    76. Igarashi K (2005), Seminar on Risk Management and Post-Entry Audit Entry Audit, 7-10, Shenzhen, P.R. China Post-Clearance Audit.
    77. Japan Customs (2017), Customs Administration in Japan 2016.
    78. Kitaura M. (2005), Outline of Valuation and PCA in Japan, Osaka Customs
    79. Linda Wilcox-Daugherty (2011), Customs modernization Handbook - Post Clearance audit Programs - a businesslike approach to Customs Control
    80. Luc De Wulf & Jose B. Sokol (2006), Customs Modernization Handbook, WB
    81. Nobuyuki Shokai (2003), The Blueprint of ASEAN customs post clearanceaudit
    82. Tanaka M. (2006), Computer Assisted Audit, Asean PCA Training on Trainer 20 February 2006.
    83. WCO (2006), Guidelines for Post Clearance Audit.
     
    doc 185 trang : Bạn cần để tải tài liệu
    Đang tải...

Chia sẻ trang này