DOC HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM CÓ TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Luận án tiến sĩ luật học

Tin đăng trong 'Tiến sĩ, thạc sĩ' bởi admin, Cập nhật cuối: 19/06/2018.

  1. admin

    admin Administrator Staff Member

    Tham gia :
    16/04/2018
    Bài viết:
    8.636
    Lượt thích:
    9
    Điểm thành tích:
    76.915
    HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM CÓ TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Luận án tiến sĩ luật học
    MỤC LỤC
    Trang
    Mở đầu 1
    Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận về hoạt động của Tòa án nhân dân trong phòng ngừa tội phạm có tổ chức 6
    1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án 6
    1.2. Những vấn đề chung về tội phạm có tổ chức 22
    1.3. Lý luận về hoạt động của Tòa án nhân dân trong phòng ngừa tội phạm có tổ chức 32
    Chương 2: Tình hình tội phạm có tổ chức và thực trạng hoạt động của Tòa án nhân dân trong phòng ngừa tội phạm có tổ chức 61
    2.1. Tình hình tội phạm có tổ chức trong thời gian qua 61
    2.2. Thực trạng hoạt động phòng ngừa tội phạm có tổ chức của Tòa án nhân dân 84
    2.3. Nhận xét, đánh giá 117
    Chương 3: Dự báo và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng ngừa tội phạm có tổ chức của Tòa án nhân dân 129
    3.1. Dự báo và phương hướng phòng ngừa tội phạm có tổ chức của Toàn án nhân dân ở Việt Nam thời gian tới 129
    3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm có tổ chức qua hoạt động của ngành Toà án nhân dân 140
    Kết luận 169
    Danh mục tài liệu tham khảo
    Phụ lục

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    * Tài liệu trong nước
    1. Trịnh Đình Ái (2003), Một số đặc điểm về TPCTC và kinh nghiệm đấu tranh phòng chống ở địa bàn Quảng Ninh, Tạp chí CAND (số 5), Hà Nội.
    2. Trần Hải Âu (2004), Tệ nạn mại dâm- thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, Luận án Tiến sĩ Luật, Học viện CSND.
    3. Ban chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm (2013), Các đề án, Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, Hà Nội.
    4. Ban chấp hành Trung ương khóa XI kỳ họp thứ 4, Nghị quyết Trung ương IV, Hà Nội.
    5. Phạm Tuấn Bình và đồng nghiệp (2003), Tội phạm học, Giáo trình, Học viện CSND, Hà Nội.
    6. Trương Hòa Bình (2014), Đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân với mục tiêu xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, toaan.gov.vn
    7. Bộ chính trị(2002) , Nghị quyết 08/NQ-TW ngày 12/4/2002, Hà Nội.
    8. Bộ chính trị (2005), Nghị quyết 49/NQ-TW ngày 6/5/2005, Hà Nội.
    9. Ban chỉ đạo cải cách tư pháp (2006), Kế hoạch số 05-KH/CCTP về thực hiện nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 (giai đoạn 2006-2010), Kết luận số 79-KL/TW về Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Toà án, Viện kiểm sát và cơ quan Điều tra theo Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội
    10. Bộ Chính trị (2010), Chỉ thị số 48/CT-TW, ngày 22/10/2010 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, Hà Nội
    11. Bộ Công an- Tổng cục cảnh sát nhân dân (1994), Đề tài Kx 04- 14 Tội phạm ở Việt Nam, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
    12. Bộ công an, (2002), Chỉ thị về việc tăng cường đấu tranh chống TPCTC và chống tiêu cực trong lực lượng CAND, Chỉ thị 05/CT.BCA (C11), Hà Nội.
    13. Bộ công an, (tháng 10/2005) "Đấu tranh phòng chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm và tội phạm có tính quốc tế”- Hội nghị 5 năm tổng kết Đề án 3 chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, Hà Nội.
    14. Nguyễn Hữu Cầu (2007), “Đặc điểm tội phạm học của tội phạm cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác ở Việt Nam hiện nay và các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa”, Luận án tiến sĩ Luật học, Học viện Cảnh sát nhân dân, Hà Nội.
    15. Cấn Văn Chúc (2003), Hoạt động nghiệp vụ trinh sát trong đấu tranh chống băng nhóm TPHS ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ luật học, Học viện CSND.
    16. Cục cảnh sát hình sự, Bộ công an (1996- 2003), Báo cáo tổng kết công tác đấu tranh phòng chống TPHS từ năm 1996- 2003.
    17. Nguyễn Tấn Dũng (1999), Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn bộ cộng đồng để đấu tranh phòng, chống tội phạm, Tạp chí Trật tự an toàn xã hội- Trường Đại học cảnh sát nhân dân (số 4).
    18. Nguyễn Trường Giang- Nguyễn Ngọc Anh (2006), “Công ước Liên hợp quốc về chống TPCTC xuyên quốc gia và các Nghị định thư bổ sung”, sách chuyên khảo, NXB CAND.
    19. Nguyễn Phùng Hồng (2001), Phòng, chống tội phạm trong giai đoạn mới, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
    20. Quách Ngọc Lân (2007), “Hoạt động của lực lượng cảnh sát nhân dân trong phòng ngừa tội phạm có tổ chức ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ luật học, Học viện Cảnh sát nhân dân, Hà Nội.
    21. Trần Trọng Lượng, (năm 2011), “Chuyên án truy xét trong điều tra tội phạm có tổ chức xâm phạm trật tự xã hội”- Luận án tiến sĩ luật học, Học viện Cảnh sát- Hà Nội.
    22. Đinh Xuân Nam và Nguyễn Xuân Hưởng (2009), “Một số vấn đề về hợp tác quốc tế trong điều hành, phòng chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia”, Tạp chí Kiểm sát.
    23. Nguyễn Quốc Nhật (2011), “TPCTC một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, sách chuyên khảo, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
    24. Đặng Đức Nghĩa (2001), Ảnh hưởng của các yếu tố tiêu cực của nền kinh tế thị trường đối với quá trình hoạt động của TPCTC ở Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ, Trường Đại học CSND.
    25. Nguyễn Quang Phúc (2012), “Đặc điểm tội phạm học của tội phạm về trật tự quản lý kinh tế, chức vụ và biện pháp phòng chống”, Chuyên đề của giáo trình giảng dạy, Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh.
    26. Trần Hữu Quân (2014), “Hoạt động phòng ngừa tội phạm do người chưa thành niên gây ra theo chức năng của Tòa án nhân dân”, Luận án tiến sĩ, Học viện cảnh sát nhân dân.
    27. Quốc hội (1999), Bộ luật hình sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    28. Quốc hội (2014), Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    29. Quốc hội (2003), Bộ luật tố tụng hình sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    30. Quốc hội (2013), Nghị quyết số 37 về công tác phòng chống vi phạm pháp luật và tội phạm, Hà Nội.
    31. Bùi Văn Thịnh và Đinh Tuấn Anh, (2009), “Đặc điểm tội phạm học của tội phạm có sử dụng bạo lực ở Việt Nam trong thời gian qua”,
    32. Tổng cục cảnh sát (2002), Báo cáo về công tác đấu tranh chống TPCTC và TPCTC hoạt động theo kiểu xã hội đen, Hà Nội.
    33. Tổng cục cảnh sát (2005), Đề tài KX 07- 07: Những giải pháp nâng cao hiệu quả phòng chống TPCTC ở Việt Nam trong tình hình mới, Hà Nội.
    34. Tổng cục cảnh sát, (7/2008), “Tội phạm có tổ chức ở Việt Nam hiện nay- Thực trạng và các giải pháp phòng ngừa đấu tranh”- Hội nghị chuyên đề, Tổng cục Cảnh sát- Bộ công an, Hà Nội.
    35. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2011), Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    36. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (2004), Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    37. Văn phòng Interpol Việt Nam (1996- 2003), Báo cáo kết quả phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm xuyên quốc gia thông qua tổ chức Interpol và Aseanpol.
    38. Viện nghiên cứu chiến lược và khoa học Công an (2001), Tội phạm có tổ chức- mối đe dọa đối với an ninh quốc gia Mỹ, Thông tin nghiên cứu chiến lược và khoa học Công an (số 2).
    39. Viện chiến lược phát triển (2001), Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam 2010 và tầm nhìn 2020, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    40. Viện khoa học xét xử, Toà án nhân dân tối cao (12/2009), Công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong hoạt động xét xử tại Toà án nhân dân, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
    41. Trần Hữu Ứng (1998), Tội phạm có tổ chức là người Việt Nam ở nước ngoài và các giải pháp về hợp tác quốc tế đấu tranh, Kỷ yếu HTKH, Tổng cục cảnh sát, Bộ Công an, Hà Nội.
    46. Lê Thị Sơn (2013), Các giai đoạn thực hiện tội phạm, đồng phạm và tổ chức tội phạm với việc hoàn thiện cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
    47. Toà án nhân dân tối cao (2005 - 2015), Báo cáo tổng kết, Hà Nội.
    48. Toà án nhân dân tối cao (2006 - 2009), Sổ tay Thẩm phán, Hà Nội.
    49. Toà án nhân dân tối cao (2012), Triển khai án lệ vào công tác xét xử của Toà án Việt Nam, Hà Nội.
    50. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ (1992), Thông tư liên tịch số 03/TTLN ngày 20/6 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự về lý lịch của bị can, bị cáo, Hà Nội.
    51. Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ công an (1973), Thông tư liên bộ ngày 16/3/1973 hướng dẫn thống nhất nhận thức về hai pháp lệnh trừng trị các tội xâm phạm tài sản 1973, Hà Nội.
    52. Tòa án nhân dân tối cao (2002), Công văn số 81/2002/TANDTC ngày 10/6 hướng dẫn một số vấn đề về nghiệp vụ cho các Tòa án nhân dân địa phương, Hà Nội.
    53. Trường Đại học Luật Hà Nội (2005), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
    54. Trường Đại học Luật Hà Nội (2005), Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
    55. Trường cán bộ Toà án (2012), Tài liệu tập huấn nghiệp vụ xét xử và thi hành án hình sự, Hà Nội.
    56. Thông tin khoa học xét xử (2006); Nxb Văn hóa dân tộc
    57. Từ điển tiếng việt (2000), Nxb Thanh niên.
    58. Trọng Tài (2009), Một số vấn đề về “Phạm tội có tổ chức”, Tạp chí Tòa án nhân dân (số 6+ 7).
    59. Nguyễn Trung Thành (2002), Phạm tội có tổ chức trong luật hình sự Việt Nam và việc đấu tranh phòng chống, Luận án tiến sĩ, Viện nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật.
    60. Đỗ Gia Thư (2004), Yêu cầu nhiệm vụ của ngành Toà án và quan điểm xây dựng đội ngũ Thẩm phán trong giai đoạn mới, Tạp chí Tòa án (số 13).
    61. Lê Thế Tiệm (2009), Tăng cường hợp tác quốc tế đấu tranh phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế, Tạp chí cộng sản số (802).
    62. Vũ Văn Tiều (2009), Thực tiễn áp dụng biện pháp tư pháp tịch thu vật, tiền bạc trực tiếp liên quan đến tội phạm, Tạp chí Tòa án (số 13).
    63. Phạm Văn Tỉnh (2005), Đặc điểm tội phạm học của tình hình tội phạm ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ Luật học, Viện khoa học Nhà nước và Pháp luật.
    64. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2011), Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    65. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (2004), Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    66. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2004), Nghị quyết 509/2004/NQ-UBTVQH 11 ngày 29/4 về việc giao thẩm quyền xét xử theo quy định của khoản 1 Điều 170 Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội.
    67. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI (2011) - Nxb chính trị quốc gia.
    68. Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp (1999), Chuyên đề về tư pháp hình sự so sánh, Hà Nội.
    69. Viện khoa học xét xử, Toà án nhân dân tối cao (12/2009), Công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong hoạt động xét xử tại Toà án nhân dân, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
    70. Nguyễn Xuân Yêm (2001), Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
    71. Nguyễn Xuân Yêm (2003), Tội phạm có tổ chức, Mafia và toàn cầu hóa tội phạm, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
    72. Nguyễn Xuân Yêm, Nguyễn Phong Hòa, Nguyễn Văn Nhật, Nguyễn Văn Lan, Nguyễn Nam Hà (2012), Tội phạm ở Việt Nam năm 2011- 2012, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.


    * Tài liệu nước ngoài
    - Tiếng Anh
    73. Albert Kruger LexisNexis (2008), Organised Crime and Proceeds of Crime Law in South Africa, LexisNexis, South Africa
    74. Adler, Freda (1995), Criminology, McGraw- Hill, Inc, NewYork.
    75. Adler, Freda (1995), Criminology : The shorter version (Tội phạm : Phiên bản ngắn hơn), McGraw- Hill, Inc, NewYork.
    76. Anderson, Patrick R. (1993), Introduction to criminal justice, McGraw- Hill, Inc, NewYork
    77. Ashworth, Andrew (2005), Sentencing and criminal justice, Cambridge Univ, Cambridge.
    78. Brake, Michael (1992), Public order and private lives : The public of law and oder, Routledge, New York.
    79. Bohm, Robert M. (1999), Introduction to criminal justice, Mc Graw- Hill, New York.
    80. Bullock K, R Clarke, Tilley N (2010), Situational Prevention of Organised Crimes, Willan, Cullompton, UK
    81. Clinard, Marshall B. (1995), Sociology of deviant behavior, Harcourt Brace college publishers.
    82. Davis, Nanetten J., Clarice Stasz (1990), Social control of deviance : A critical perspective : Course, McGraw- Hill, Inc.
    83. Hagan, Frank E. (1982), Rerearch methods in criminal justice and criminology, Macmillan publishing, London.
    84. Hunt, Derald D. (1996), California criminal law concepts, Burgress international group, Minnesota.
    85. Hunter, Richard (2002), Word without secrets: Business, crime, and privacy in the age of ubiquitous computing, John Willey & Sons, New York.
    86. Inciardi, James A. (2005), Criminal justice, McGraw- Hill, Boston.
    87. Joseph L. Victor, Joanne Naughton (2002), Criminal justice, McGraw- Hill, Connecticut.
    88. Lauer, Robert H. (2004), Social problem and the quanlity of life, McGraw- Hill, Boston.
    89. Mooney, Linda A. (2005), Understanding social problems, Thomson Learning, Belmont.
    90. Owens, Lois Smith (1992), Think about prison and the criminal justice system, Walker and company, New York.
    91. Pallone, Nathaniel J. (1992), Criminal behavior : A process psychology analysis, Transaction publishers, London.
    92. Russell G.Smith, Peter Grabosky, Gregor Urbas (2004), “Cyber criminals on trial”, Cambridge University Press
    93. Supreme Court of Japan (1968), Criminal statutes of Japan : Translation, Supreme Court of Japan.
    94. Schmalleger, Frank (2001), Correction in the 21 st century, McGraw - Hill, Newyork.
    95. Voigt, Lydia (1994), Criminology and justice, McGraw- Hill, Newyork.

    - Tiếng Pháp
    96. Doubinine, N.C (1985), Génétique, comportements, deslinquance : (De la nature des actes antisociaux et des moyens de les presvenir (Tội phạm : Phiên bản ngắn hơn), Ed. du Progres, Moscou.
    97. Sinclair Dinnen (2003), A kind of mending: Restorative justice in the pacific Islands, Pandanus Books, Canberra.
    98. Zingler Edward, Tausig Cra và Black Thathryn (1992), Can thiệp sớm thời kỳ thơ ấu: Một sự phòng ngừa hiệu quả tội phạm CTN, Chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu.
    99. Rene J. Galbawy (2003), Tội phạm CTN: Những ảnh hưởng từ bạn bè, sự khác biệt giới tính và việc phòng ngừa, Chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu.
    - Tiếng Nga
    100. U.PH. PANTELEP (1980), Những vấn đề lý luận của khoa học điều tra hình sự.
    101. V.E. Eminốp, G.V. Đascốp, Ovchinski (2003), Tình hình tội phạm có tổ chức ở Liên bang Nga và các văn bản pháp lý quốc tế về phòng chống tội phạm có tổ chức, NXBCông an nhân dân, Hà Nội.
     
    doc : (Điểm tài liệu : 0 ) : Đây là tài liệu VIP, bạn cần và nâng cấp lên tài khoản VIP để tải tài liệu
    Đang tải...

Chia sẻ trang này